Khối Ngành Kinh tế PDF Print E-mail

Khối Ngành Kinh tế của Trường ĐH Đại Nam đào tạo những cử nhân có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiên thức nhằm phát triển kinh tế đất nước. Đây sẽ là nguồn nhân lực với kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng phán đoán, quan sát, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế - xã hội, nắm bắt được những biến chuyển trong đời sống kinh tế thị trường, từ đó biết phân tích, nhận định và ứng dụng những hiểu biết, kiến thức kinh tế vào nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao trên thương trường trong nước và quốc tế.

Tốt nghiệp Khối Ngành Kinh tế tại Trường ĐH Đại Nam, sinh viên không những có trình độ chuyên ngành mà còn được trang bị khả năng tin học, ngoại ngữ theo chuẩn TOIEC (từ 550 điểm trở lên) để có khả năng thích ứng ngay với yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, Công ty hoặc học chuyển tiếp lên trình độ cao hơn (Thạc sỹ, tiến sỹ...) ở các trường Đại học trong và ngoài nước, đi du học.Khối Ngành Kinh tế hiện tại của Trường ĐH Đại Nam gồm có:

1. Ngành TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Có chức năng đào tạo cán bộ, tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý sinh viên thuộc lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và giảng dạy những kiến thức hiện đại nhất về lĩnh vực Tài chinh- Ngân hàng hiện nay.

Về đào tạo cử nhân, hiện tại Ngành Tài chính- Ngân hàng của Trường ĐH Đại Nam gồm 2 chuyên ngành nhỏ:

A. Chuyên ngành: Ngân hàng Thương mại

Sinh viên sẽ được học trong đó có các môn nghiệp vụ như nghiệp vụ Ngân hang Trung ương, nghiệp vụ Ngân hang Thương mại, các dịch vụ của Ngân hang Thương mại...

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này, có thể đảm được tốt các công việc như quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Ngân hàng, các hoạt động kinh doanh Ngân hàng tại các Ngân hàng Thương mại Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại Cổ phần, quản lý và kinh doanh tiền tệ, tín dụng, làm việc tại các Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng Thương mại, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm...

  • a. Trình độ đào tạo: Đại học
  • b. Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh); Khối D2 (Văn, Toán, Nga văn); Khối D3 (Văn, Toán, Pháp văn); Khối D4 (Văn, Toán, Trung văn)
  • c. Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)
  • d. Danh hiệu khoa học: Cử nhân Tài chính- Ngân hàng
  • e. Kiến thức được đào tạo:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
8
2 Đường lối cách mạng Việt Nam 4
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
4 Toán cao cấp ( I & II ) 6
5 Ngoại ngữ cơ bản (P 1,2,3) 15
6 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 4
7 Pháp luật đại cương 3
8 Lịch sử kinh tế quốc dân 3
9 Kinh tế phát triển 3
10 Kinh tế quốc tế 3
11 Tin học đại cương 4
12 Giáo dục thể chất 5 đvht
13 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Tổng cộng

II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: Chuyên ngành Ngân hàng thương mại

1. Kiến thức cơ sở của khối ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Kinh tế vi mô 4
2 Kinh tế vĩ mô 4
Tổng cộng 8

2. Kiến thức cơ sở của ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Nguyên lý thống kê kinh tế 4
2 Nguyên lý kế toán 4
3 Luật kinh tế 4
4 Kinh tế lượng 4
5 Mô hình toán kinh tế 3
Tổng cộng 19

3. Kiến thức ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Lý thuyết tiền tệ - ngân hàng
Lý thuyết tài chính
5
3
2 Tài chính doanh nghiệp 4
3 Tài chính quốc tế 4
4 Quản trị doanh nghiệp 3
5 Marketing căn bản 4
6 Anh văn chuyên ngành 10
7 Kiểm toán căn bản 3
Tổng cộng 36

4. Kiến thức chuyên ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Nghiệp vụ ngân hàng trung ương 3
2 Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK 5
3 Tín dụng và các nghiệp vụ NH Thương mại 8
4 Kế toán ngân hàng 6
5 Tài trợ dự án 3
6 Quản trị ngân hàng 4
Tổng cộng 29

5. Kiến thức bổ trợ

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 TTCK và đầu tư chứng khoán 3
2 Kế toán tài chính 4
3 Phân tích tài chính doanh nghiệp 4
4 Quan hệ công chúng 3
5 Kiểm toán nội bộ NHTM 3
Tổng cộng 17

6. Thực tập nghề nghiệp, khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp):15 ĐVHT

Tổng cộng 180 ĐVHT (Chưa tính GDQP và GDTC)

B. Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp

Sinh viên sẽ được học các môn học như Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, Tài chính Quốc tế; Phân tích hoạt động kinh doanh; Thị trường Chứng khoán và Đầu tư chứng khoán; Kinh doanh bất động sản; Quản lý đất đai...

Sinh viên ra trường sẽ làm các nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ở tất cả các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, các Tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế như Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, các Công ty cổ phần, các Công ty chứng khoán, Công ty bất động sản...

  • a. Trình độ đào tạo: Đại học
  • b. Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh); Khối D2 (Văn, Toán, Nga văn); Khối D3 (Văn, Toán, Pháp văn); Khối D4 (Văn, Toán, Trung văn)
  • c. Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)
  • d. Danh hiệu khoa học: Cử nhân Tài chính- Ngân hàng
  • e. Kiến thức được đào tạo:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
8
2 Đường lối cách mạng Việt Nam 4
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
4 Toán cao cấp ( I & II ) 6
5 Ngoại ngữ cơ bản (P 1,2,3) 15
6 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 4
7 Pháp luật đại cương 3
8 Lịch sử kinh tế quốc dân 3
9 Kinh tế phát triển 3
10 Kinh tế quốc tế 3
11 Tin học đại cương 4
12 Giáo dục thể chất 5 đvht
13 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Tổng cộng

II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp

1. Kiến thức cơ sở của khối ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Kinh tế vi mô 4
2 Kinh tế vĩ mô 4
Tổng cộng 8

2. Kiến thức cơ sở của ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Nguyên lý thống kê kinh tế 4
2 Nguyên lý kế toán 4
3 Luật kinh tế 4
4 Kinh tế lượng 4
5 Mô hình toán kinh tế 3
Tổng cộng 19

3. Kiến thức ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Lý thuyết tiền tệ 4
2 Lý thuyết tài chính 4
3 Tài chính quốc tế 4
4 Quản trị học 3
5 Marketing căn bản 4
6 Anh văn chuyên ngành (P 1+2 )
10
7 Kiểm toán căn bản 3
Tổng cộng 33

4. Kiến thức chuyên ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Tài chính doanh nghiệp (P 1+2) 10
2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 4
3 Kế toán tài chính 6
4 Tài chính công ty đa quốc gia 3
5 Kế toán quản trị 3
6 Quản lý tài chính công 3
Tổng cộng 29

5. Kiến thức bổ trợ

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 TTCK và đầu tư chứng khoán 3
2 Quan hệ công chúng 3
3 Ngân hàng thương mại 5
4 Thuế 3
5 Định giá tài sản 3
6 Bảo hiểm 3
Tổng cộng 20

6. Thực tập nghề nghiệp, khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp):15 ĐVHT

Tổng cộng 180 ĐVHT (Chưa tính GDQP và GDTC)

2. Ngành KẾ TOÁN

Có chức năng đào tạo những cán bộ chuyên ngành Kế toán, kiểm toán có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết những kiến thức cơ bản, hiện đại về kinh tế, pháp luật, tài chính- tiền tệ ngân hàng, những nguyên lý cơ bản của kế toán, kiểm toán, có trình độ chuyên sâu về Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, có năng lực nghiên cứu và tổ chức công tác Kế toán, biết vận dụng lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong Doanh nghiệp.

Khi ra trường sinh viên trở thành những chuyên viên Kế toán, kiểm toán có khả năng làm việc trong các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ, thương mại, ngân hàng, các công ty tài chính, công ty chứng khoán và các công ty Kiểm toán thuộc tất cả các thành phần kinh tế.

  • a. Trình độ đào tạo: Đại học
  • b. Khối thi tuyển sinh: Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối D1 (Văn, Toán, Anh); Khối D2 (Văn, Toán, Nga văn); Khối D3 (Văn, Toán, Pháp văn); Khối D4 (Văn, Toán, Trung văn)
  • c. Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)
  • d. Danh hiệu khoa học: Cử nhân Kế toán
  • e. Kiến thức được đào tạo:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
8
2 Đường lối cách mạng Việt Nam 4
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
4 Toán cao cấp ( I & II ) 6
5 Ngoại ngữ cơ bản (P 1,2,3) 15
6 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 4
7 Pháp luật đại cương 3
8 Lịch sử kinh tế quốc dân 3
9 Kinh tế phát triển 3
10 Kinh tế quốc tế 3
11 Tin học đại cương 4
12 Giáo dục thể chất 5 đvht
13 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Tổng cộng

II- KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP:

1. Kiến thức cơ sở của khối ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Kinh tế vi mô 4
2 Kinh tế vĩ mô 4
Tổng cộng 8

2. Kiến thức cơ sở của ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi Chú
1 Nguyên lý thống kê kinh tế 4
2 Nguyên lý kế toán 4
3 Luật kinh tế 4
4 Kinh tế lượng 4
5 Mô hình toán kinh tế 3
Tổng cộng 19

3. Kiến thức ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Lý thuyết tài chính 4
2 Lý thuyết tiền tệ ngân hàng 4
3
Marketing căn bản 4
4
Anh văn chuyên ngành (P 1, 2)
10
5
Kiểm toán căn bản 3
Tổng cộng 25

4. Kiến thức chuyên ngành

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Kế toán tài chính(P 1) 6
2 Kế toán tài chính (P 2) 6
3 Kế toán quản trị 4
4 Kế toán ngân hàng 4
5 Kiểm toán doanh nghiệp 4
6 Kế toán quốc tế 3
7 Kế toán máy 3
8 Tổ chức công tác kế toán 3
9 Phân tích hoạt động kinh doanh 4
Tổng cộng 37

5. Kiến thức bổ trợ

STT Danh mục các học phần ĐVHT Ghi chú
1 Tài chính doanh nghiệp 3
2 Thuế 3
3 Định giá tài sản 3
4 TTCK và đầu tư chứng khoán 3
5 Ngân hàng thương mại 5
6 Thống kê Doanh nghiệp 2
Tổng cộng 20

6. Thực tập nghề nghiệp, khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp):15 ĐVHT

Tổng cộng 180 ĐVHT (Chưa tính GDQP và GDTC)

3. Ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Hệ: Chính quy tập trung

Thời gian đào tạo: 4 năm

Trình độ đào tạo: Cử nhân

Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo Quản trị doanh nghiệp là chương trình đào tạo bậc đại học chính quy tập trung của trường Đại học Đại Nam. Chương trình được thiết kế dựa trên nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, có tham vấn từ các chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, kết hợp với định hướng chiến lược đào tạo "thực hành" của trường Đại học Đại Nam.

Chương trình Cử nhân Quản trị Doanh nghiệp giúp cho sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng, và các phẩm chất/thái độ cũng như năng lực kinh doanh. Thông qua phương pháp đào tạo linh hoạt và tiên tiến, học thông qua các bài tập tình huống thực tiễn từ doanh nghiệp (đặc biệt đối với các môn chuyên ngành), giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và có khả năng sáng tạo, chủ động giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chương trình Quản trị Doanh nghiệp nhấn mạnh đến việc trang bị cho sinh viên "tư duy nghiệp chủ", giúp cho sinh viên tư duy như một nhà doanh nghiệp thực thụ với nhiều môn học thực tiễn liên quan đến khởi sự và vận hành doanh nghiệp.

Kết quả đào tạo dự kiến

  1. Kiến thức

-  Nắm vững các vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp, am hiểu các quy trình, chính sách quản lý doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh, có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược phát triển toàn diện doanh nghiệp; có tư duy của một doanh nhân, tư duy của một lãnh đạo doanh nghiệp.

- Được thực hành kinh doanh qua các môn học chuyên ngành và thực tập tại doanh nghiệp, qua đó, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, và kinh nghiệm phù hợp với sự thay đổi của môi trường thực tế trong các doanh nghiệp (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) trong nước và quốc tế.

- Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Sinh viên được trang bị các môn lý luận chính trị, đường lối an ninh, quốc phòng, luật pháp của Đảng và Nhà nước.

  1. Kỹ năng
  • Kỹ năng cứng

-  Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ: sinh viên tốt nghiệp sẽ có các kỹ năng thiết yếu của một người quản trị và điều hành doanh nghiệp, bao gồm các chuyên môn nghiệp vụ về quản trị nhân sự, xuất nhập khẩu, tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng, marketing, bán hàng, hành chính văn phòng...

-  Khả năng sử dụng ngoại ngữ: Sinh viên tốt nghiệp có trình độ ngoại ngữ TOEIC 500, có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao tiếp, soạn thảo văn bản và dịch thuật các tài liệu chuyên ngành.

-  Khả năng sử dụng tin học: có khả năng sử dụng CNTT như tin học văn phòng (word, excel, powerpoint...), sử dụng email, internet trong việc khai thác thông tin đáp ứng nhu cầu của công việc; có thể sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng khác...

  • Kỹ năng mềm

-  Kỹ năng tư duy: Sinh viên tốt nghiệp có tư duy của một nhà doanh nghiệp; có tư duy chiến lược tốt và có những quyết định đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức.

-  Kỹ năng nhân sự: sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc, tổ chức động viên, điều khiển cá nhân và tập thể nhằm khai thác tối đa khả năng của nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức.

-  Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động thực tiễn quản trị doanh nghiệp.

-  Kỹ năng làm việc nhóm: Sinh viên có khả năng làm việc nhóm với vai trò là một thành viên hay lãnh đạo của một tổ chức hoặc một dự án nhóm nhằm đạt được kết quả chung;

-   Kỹ năng giao tiếp: sinh viên có các kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua đọc hiểu, viết văn bản, diễn thuyết và lắng nghe, ứng dụng thành thạo các phương thức giao tiếp điện tử;

-  Các kỹ năng khác như kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng tư duy đột phá, kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết trình và thuyết phục...đều được trang bị cho sinh viên trong thời gian học tập tại trường.

đ) Thái độ

- Sinh viên có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề. Luôn trách nhiệm với công việc và có tinh thần cải tiến, sáng kiến, chuyên nghiệp trong công việc, và trong cư xử.

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của nhà nước và các quy định của các tổ chức làm việc. Làm việc với tinh thần kỷ luật cao, có lối sống lành mạnh.

- Năng động, bản lĩnh, cầu tiến, tự tin khẳng định bản thân và có tinh thần phục vụ cộng đồng.

- Hợp tác, thân thiện với đồng nghiệp và cá nhân bên ngoài tổ chức.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

-  Có khả năng khởi sự và vận hành một doanh nghiệp độc lập.

-  Làm việc trong các các công ty, các tập đoàn đa quốc gia, các cơ quan nhà nước, các tổ chức phục vụ cộng đồng; có thể đảm nhiệm các chức vụ như trưởng nhóm hay trưởng/phó phòng kinh doanh, marketing, dự án, bán hàng; trưởng đại diện thương mại; trưởng các chi nhánh của các tập đoàn nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

-  Có khả năng trở thành các giảng viên, hay nhà nghiên cứu chuyên sâu về quản trị kinh doanh ở các trường đại học và các viện nghiên cứu.

-  Có khả năng làm việc tốt trong các cơ quan cấp Bộ và Chính quyền địa phương ở lĩnh vực liên quan đến hoạch định chính sách kinh tế, tài chính và phát triển doanh nghiệp.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Tiếp tục học tập các chuyên ngành ở các trình độ sau đại học, từ thạc sỹ tới tiến sỹ trong các lĩnh vực của quản trị và kinh tế.

- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu sâu rộng các chuyên ngành hẹp của Quản trị doanh nghiệp như quản trị marketing, bán hàng, tài chính, dự án, quảng cáo...để ứng dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.

GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ MARKETING

Hệ: Chính quy tập trung

Thời gian đào tạo: 4 năm

Trình độ đào tạo: Cử nhân

Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo Quản trị Marketing là chương trình đào tạo bậc đại học chính quy tập trung của trường Đại học Đại Nam. Chương trình được thiết kế dựa trên nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, có tham vấn từ các chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, kết hợp với định hướng chiến lược đào tạo "thực hành" của trường Đại học Đại Nam.

Chương trình Cử nhân Quản trị Marketing giúp cho sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng, và các phẩm chất/thái độ cũng như năng lực của một người làm marketing chuyên nghiệp. Thông qua phương pháp đào tạo linh hoạt và tiên tiến, học thông qua các bài tập tình huống thực tiễn từ doanh nghiệp (đặc biệt đối với các môn chuyên ngành), giúp sinh viên nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết để xử lý các tình huống quản trị marketing thực tiễn; đảm bảo cho sinh viên có khả năng tư duy của một nhà Marketing chuyên nghiệp, từ việc nghiên cứu, hoạch định, cho tới xây dựng và triển khai thành công các chiến lược và kế hoạch Marketing cho các doanh nghiệp, các tập đoàn.

Kết quả đào tạo dự kiến

  1. Kiến thức

-    Nắm vững các vấn đề cơ bản và chuyên sâu về Marketing và kinh doanh như: chiến lược Marketing, quản trị Marketing, nghiên cứu Marketing, truyền thông Marketing, nghiên cứu và đánh giá nhu cầu thị trường,... cũng như kiến thức về thương hiệu, quảng cáo, bán hàng, marketing xã hội...

-  Được thực hành marketing qua các môn học chuyên ngành và thực tập tại doanh nghiệp, qua đó, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức hiện đại và kinh nghiệm phù hợp với sự thay đổi của môi trường thực tế trong các doanh nghiệp (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) trong nước và quốc tế.

-   Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

-    Sinh viên được trang bị các môn lý luận chính trị, đường lối an ninh, quốc phòng, luật pháp của Đảng và Nhà nước.

  1. Kỹ năng
  • Kỹ năng cứng

-     Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ: sinh viên tốt nghiệp có các kỹ năng chuyên môn về quản trị Marketing, nghiên cứu Marketing, truyền thông Marketing... biết cách xây dựng kế hoạch Marketing, thiết lập và lựa chọn chiến lược Marketing, có khả năng định giá, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, hoạch định hệ thống phân phối, nghiên cứu thị trường và triển khai các hoạt động R&D...

-    Khả năng sử dụng ngoại ngữ: Sinh viên tốt nghiệp có trình độ ngoại ngữ TOEIC 500, có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao tiếp, soạn thảo văn bản và dịch thuật các tài liệu chuyên ngành.

-   Khả năng sử dụng tin học: có khả năng sử dụng CNTT như tin học văn phòng (word, excel, powerpoint...), sử dụng email, internet trong việc khai thác thông tin đáp ứng nhu cầu của công việc; có thể sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng khác...

  • Kỹ năng mềm

-    Kỹ năng làm việc nhóm: Sinh viên có khả năng làm việc nhóm với vai trò là một thành viên hay lãnh đạo của một tổ chức hoặc một dự án nhóm nhằm đạt được kết quả chung;

-    Kỹ năng giao tiếp: sinh viên có các kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua đọc hiểu, viết văn bản, diễn thuyết và lắng nghe, ứng dụng thành thạo các phương thức giao tiếp điện tử;

-   Các kỹ năng khác như kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng tư duy đột phá, kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết trình và thuyết phục...đều được trang bị cho sinh viên trong thời gian học tập tại trường.

đ) Thái độ

-  Sinh viên có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề. Luôn trách nhiệm với công việc và có tinh thần cải tiến, sáng kiến, chuyên nghiệp trong công việc, và trong cư xử.

-  Chấp hành nghiêm túc pháp luật của nhà nước và các quy định của các tổ chức làm việc. Làm việc với tinh thần kỷ luật cao, có lối sống lành mạnh.

-   Năng động, bản lĩnh, cầu tiến, tự tin khẳng định bản thân và có tinh thần phục vụ cộng đồng.

-   Hợp tác, thân thiện với đồng nghiệp và cá nhân bên ngoài tổ chức.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

-   Là một nhà marketing chuyên nghiệp, làm việc trong các công ty, các tập đoàn đa quốc gia. Các vị trí có thể đảm nhiệm là trưởng nhóm/trưởng phòng marketing; chuyên gia nghiên cứu thị trường; trưởng nhóm/trưởng phòng bán hàng; thậm chí có thể làm giám đốc marketing trong các công ty lớn. Bên cạnh đó, tốt nghiệp chuyên ngành marketing, sinh viên có thể làm việc trong các tổ chức nhà nước, các tổ chức phục vụ cộng đồng, đại diện thương mại và marketing...

-    Có khả năng khởi sự và vận hành một doanh nghiệp độc lập.

-    Có khả năng trở thành các giảng viên hay nhà nghiên cứu chuyên sâu về marketing ở các trường Đại học và các viện nghiên cứu.

-    Có khả năng làm việc tốt trong các cơ quan cấp Bộ và Chính quyền địa phương ở lĩnh vực liên quan đến hoạch định chính sách kinh tế, tài chính.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-  Tiếp tục học tập các chuyên ngành ở các trình độ sau đại học, từ thạc sỹ tới tiến sỹ trong các lĩnh vực của quản trị và kinh tế.

-  Có khả năng tự học tập, nghiên cứu sâu rộng các chuyên ngành hẹp của Quản trị marketing như quản trị bán hàng, nghiên cứu thị trường, hệ thống thông tin quản lý, quảng cáo...để ứng dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.

GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH LỮ HÀNH

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Hướng dẫn viên du lịch trình độ Đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh và sức khoẻ tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về văn hoá (bản sắc văn hoá các dân tộc gồm văn hoá ứng xử, phong tục tập quán, tín ngưỡng, lễ hội...) lịch sử địa lý Việt Nam, các di tích lịch sử, văn hoá và danh thắng Việt Nam, kiến thức về hoạt động du lịch ( Tổng quan về du lịch và lữ hành, các loại hình du lịch, điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch...), quản lý và phát triển tài nguyên du lịch (các di sản thiên nhiên, rừng, biển, các di tích lịch sử, văn hoá, danh thắng...), kiến thức và kỹ năng thực hành nghiệp vụ hướng dẫn khách du lịch tại điểm tham quan hoặc tuor du lịch ( kể cả bằng ngoại ngữ), có khả năng xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình hướng dẫn khách và giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực phụ trách, khả năng tự học tập, nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế.

2. Kiến thức

Cung cấp cho người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn về du lịch lữ hành: Lịch sử - địa lý - văn hóa Việt Nam và Đông Nam Á, hướng dẫn du lịch, quản trị du lịch lữ hành, quản trị khách sạn - nhà hàng, thanh toán trong du lịch, tổ chức và điều hành chương trình du lịch, môi trường du lịch, marketing trong môi trường du lịch, luật pháp,...

3. Các kỹ năng

- Có năng lực đề ra các quyết định trong kinh doanh du lịch.

- Giao tiếp, xử lý tình hưống trong môi truờng du lịch.

- Có khả năng nghiên cứu độc lập về vấn đề chuyên môn.

- Có các kỹ năng nghiệp vụ về du lịch lữ hành.

4. Trình độ ngoại ngữ

Có trình độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 500 điểm sau khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về Du lịch lữ hành.

5. Trình độ Tin học

Sử dụng được một số công cụ tin học trong hoạt động du lịch lữ hành.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp du lịch trong nước và quốc tế; các văn phòng du lịch, đại lý du lịch; các khu du lịch, dịch vụ du lịch; văn phòng các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; các khu di tích, bảo tàng, bảo tồn; các khách sạn.... sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

Các môn học chuyên ngành điển hình

  • Tổ chức điều hành chương trình du lịch (Tour Operations)
  • Hướng dẫn du lịch (Tourist Guiding)
  • Quản trị khách sạn nhà hàng (Hotel & Restaurant Management)
  • Marketing du lịch (Tourism Marketing)
  • Thanh toán trong nước và quốc tế (Domestic & International Payments)
  • Tổng quan du lịch (Overview of Tourism)
  • Kinh tế du lịch (Tourist Economics)
  • Quản trị du lịch lữ hành (Tourist & Travel Management)
  • Nghiệp vụ kinh doanh du lịch lữ hành (Tourist & Travel Business)
  • Văn hóa các dân tộc Việt Nam (Vietnamese Cultures)
  • Văn hóa các dân tộc Đông Nam Á (ASEAN Cultures)
  • Địa lý du lịch Việt Nam (Vietnam Tourist Geography)
  • Địa lý du lịch Đông Nam Á (ASEAN Tourist Geography)
  • Luật du lịch (Tourist Laws)

Nhằm mục tiêu đào tạo ra các chuyên gia quản trị nhân sự có kiến thức hiện đại và thấu hiểu nghệ thuật quản lý và dẫn dụ con người ; có khả năng hoạch định, triển khai và đánh giá các chiến lược phát triển nhân sự cho các doanh nghiệp.

Triển vọng nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân sự có cơ hội việc làm rộng mở trong các công ty, các Tổng công ty, các công ty đa quốc gia. Bên cạnh đó, các cử nhân quản trị nhân sự còn có thể làm việc trong các bộ phận nhân sự của các cơ quan Trung ương và địa phương, các trường đại học, các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam...

Chuẩn đầu ra:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân sự sẽ tích lũy được đầy đủ các yếu tố sau:

  1. Kiến thức: đảm bảo kiến thức chuyên sâu về Quản trị quản trị nhân sự hiện đại dựa trên nền tảng kiến thức chung ngành Quản trị Kinh doanh. Bên cạnh đó, chương trình sẽ đảm bảo cho sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo cũng như kỹ năng sử dụng máy vi tính thuần thục trong quá trình làm việc.
  2. Kỹ năng: Ngoài những kỹ năng chung như tư duy hệ thống, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, sinh viên sẽ có các kỹ năng chuyên sâu trong quản trị nhân sự như xây dựng, hoạch định, triển khai và đánh giá chiến lược nhân sự, kỹ năng tuyển dụng, kỹ năng đào tạo và huấn luyện nhân viên, kỹ năng tư vấn nhân sự cho lãnh đạo...
  3. Thái độ: có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ luật pháp, có trách nhiệm với xã hội và cộng đồng; biết chia sẻ, có ý thức tập thể, đoàn kết, tự giác, nhiệt tình và lối sống lành mạnh.
  4. Năng lực: đảm bảo cho sinh viên có năng lực phát triển bản thân, năng lực phân tích và đánh giá nhân sự, năng lực hoạch định các chiến lược nhân sự cũng như khả năng làm việc chuyên nghiệp dưới áp lực cao của công việc trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.

 

GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

  1. Mục tiêu đào tạo
    Đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có tư duy tổng hợp về kinh doanh và kinh tế, sử dụng thông thạo tiếng Anh. Sinh viên chuyên ngành KDQT sau khi tốt nghiệp trường Đại học Đại Nam sẽ có khả năng giải quyết những vấn đề doanh nghiệp phải đối mặt khi tham gia vào hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh quốc tế nói riêng : hoạch định chiến lược kinh doanh, tổ chức kinh doanh, lựa chọn thị trường, quản lí tác nghiệp, Marketing, tài chính, nguồn nhân lực...
  2. Kiến thức

Cung cấp cho người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn về kinh doanh quốc tế: Thanh toán quốc tế, lập và thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế, luật pháp,...

  1. Các kỹ năng
  • Có năng lực đề ra các quyết định trong kinh doanh quốc tế.
  • Giao tiếp, xử lý tình huống trong kinh doanh.
  • Có khả năng nghiên cứu độc lập về vấn đề chuyên môn.
  • Có các kỹ năng nghiệp vụ về kinh doanh quốc tế.
  1. Trình độ ngoại ngữ

Có trình độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 500 điểm sau khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về kinh doanh quốc tế.

  1. Trình độ Tin học

Sử dụng được một số công cụ tin học trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, tài chính, đầu tư, văn phòng các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh, các công ty nước ngoài, các ngân hàng, ...

Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ

  1. Kiến thức
    Khoa học cơ bản: Có kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế như: xác suất và thống kê, kinh tế lượng v.v. để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
    Công nghệ thông tin: Có trình độ tin học trình độ B hoặc tương đương.Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng như Winword, Excel, Access, Powerpoint, Pascal và các phần mềm chuyên ngành.
    Ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Anh TOEFL 550 điểm, ngoài ra còn đáp ứng yêu cầu đọc, viết, nghe, nói tiếng Anh chuyên ngành thông thường.
    Kiến thức cơ sở ngành
    Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế như: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế phát triển, pháp luật kinh tế, ...
    Kiến thức chuyên ngành
    Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế xây dựng... như: Quản l‎í đầu tư xây dựng, quản lí chi phí xây dựng công trình, đấu thầu, tổ chức sản xuất và các nghiệp vụ tài chính, kinh tế trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Kỹ năng chuyên môn
    Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành công tác thi công xây lắp tại công trường.
    Lập, thẩm định và quản lí các dự án đầu tư như : dự án xây dựng các công trình GTVT, dự án đầu tư máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp xây dựng,...
    Lập, thẩm định dự toán đầu tư xây dựng công trình.
    Tham gia lập hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ dự thầu và tổ chức đấu thầu trong xây dựng cơ bản.
    Lập hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán, hoàn công công trình.
    Thực hành nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp; lập và phân tích các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ..)
    Tham mưu chiến lược, giải pháp phát triển của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.
  3. Kỹ năng mềm
    Có khả năng giao tiếp xã hội, làm việc theo nhóm, có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để giải quyết các tình huống nghề nghiệp khác nhau.
    Có kỹ năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, kỹ năng viết báo cáo, thiết lập dự án và bảo vệ dự án.
    Có khả năng tự học, tự nghiên cứu qua sách vở, tài liệu, biết khai thác và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên thông tin, nắm vững và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học
  4. Thái độ, hành vi
    Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập và khả năng tự học.
    Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo; biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh; biết tổng hợp, đánh giá và đúc kết kinh nghiệm.
  5. Vị trí đảm nhận, khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
    Có thể công tác tại các doanh nghiệp xây dựng, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, các doanh nghiệp tư vấn, các quỹ đầu tư, các tổ chức tài chính, tín dụng (Ngân hàng, Kho bạc), ...
    Các phòng ban nghiệp vụ phù hợp chuyên môn là: Kế hoạch - kỹ thuật, Đầu tư, Thẩm định, Nhân sự, Tài chính, ...
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
    Tiếp tục học tập nâng cao trình độ các bậc học sau đại học ở các lĩnh vực : Kinh tế xây dựng, quản trị kinh doanh, quản lí‎ dự án ...
VỀ ĐẦU TRANG